Đóng

thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư

26 / 09 2016

Thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư

***. Cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án thuộc diện đăng ký đầu tư ***
a) SỐ LƯỢNG HỒ SƠ (04 bộ trong đó có ít nhất 01 bộ gốc), THÀNH PHẦN:
* Thủ tục hồ sơ đăng ký đầu tư đối với dự án trong nước:
*. Đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam; không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì nhà đầu tư không phải làm thủ tục đăng ký đầu tư.
Trường hợp nhà đầu tư có nhu cầu xác nhận ưu đãi đầu tư trong Giấy chứng nhận đầu tư thì phải làm thủ tục đăng ký đầu tư như mục dưới đây để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
*. Đối với dự án có quy mô vốn từ 15 tỷ đồng Việt Nam đến dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì phải làm thủ tục hồ sơ đăng ký đầu tư, mỗi bộ hồ sơ cần có:
– Bản đăng ký đầu tư (theo mẫu đính kèm):
– Các văn bản chứng minh tư cách pháp lý của nhà đầu tư: Điều lệ doanh nghiệp, Đăng ký kinh doanh, Quyết định thành lập doanh nghiệp (nếu có);
– Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư: (Do nhà đầu tư tự lập và chịu trách nhiệm).
+ Đối với doanh nghiệp đang hoạt động có báo cáo tài chính 2 năm gần nhất.
+ Đối với doanh nghiệp mới thành lập phải có chứng nhận của ngân hàng về số tiền có trong tài khoản it nhất phải tương ứng với số vốn điều lệ của doanh nghiệp; hoặc văn bản chứng minh khả năng huy động vốn.
* Thủ tục hồ sơ đăng ký đầu tư đối với dự án nước ngoài:
* Dự án có quy mô vốn dưới 300 tỷ đồng (không thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện), mỗi bộ hồ sơ cần có:
– Bản đăng ký đầu tư (theo mẫu đính kèm).
– Tư cách pháp lý của nhà đầu tư:
+ Hợp đồng liên doanh; điều lệ doanh nghiệp liên doanh đối với trường hợp liên doanh giữa nhà ĐTTN và nhà ĐTNN. Hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC (trường hợp dự án Hợp đồng HTKD).
+ Đối với nhà đầu tư nước ngoài lần đầu tiên đầu tư vào Việt Nam thì phải nộp thêm hồ sơ đăng ký kinh doanh thành lập doanh nghiệp như quy định tại Mục hồ sơ đăng ký kinh doanh thành lập doanh nghiệp dưới đây.
– Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (Do nhà đầu tư tự lập và chịu trách nhiệm):
+ Đối với tổ chức kinh tế đang hoạt động có báo cáo tài chính 2 năm gần nhất
+ Đối với tổ chức kinh tế mới thành lập hoặc cá nhân người nước ngoài phải có chứng nhận của ngân hàng về số tiền có trong tài khoản ít nhất phải tương ứng với số vốn điều lệ của doanh nghiệp ; hoặc văn bản chứng minh khả năng huy động vốn.
*. Hồ sơ đăng ký kinh doanh thành lập doanh nghiệp (tương ứng với loại hình doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp). Áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài có dự án lần đầu đầu tư vào Việt Nam, mỗi bộ hồ sơ cần có:
– Điều lệ công ty tương ứng với loại hình doanh nghiệp: Công ty hợp danh có vốn đầu tư nước ngoài hoặc công ty TNHH (doanh nghiệp 100% vốn FDI, doanh nghiệp liên doanh) hoặc Công ty cổ phần có vốn đầu tư nước ngoài .
– Danh sách thành viên sáng lập đối với Công ty TNHH, Công ty hợp danh hoặc cổ đông sáng lập đối với Công ty cổ phần; và kèm theo các giấy tờ sau đây:
+ Đối với cá nhân phải có bản sao hộ chiếu hợp lệ.
+ Đối với tổ chức phải có bản sao công chứng đăng ký kinh doanh (đăng ký kinh doanh phải có chứng thực của cơ quan nơi tổ chức đó đã đăng ký không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ); văn bản uỷ quyền, giấy tờ hợp pháp của người được uỷ quyền.
– Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp kinh doanh ngành nghề theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;
– Bản sao công chứng Chứng chỉ hành nghề đối với trường hợp kinh doanh ngành nghề theo quy đinh của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
b) THỜI HẠN GIẢI QUYẾT: 04 NGÀY KỂ TỪ NGÀY NHẬN ĐƯỢC HỒ SƠ HỢP LỆ