Đóng

chính sách ưu đãi đầu tư

26 / 09 2016

Chính sách đầu tư ưu đãi

1. Ưu đãi về thuế TNDN:

1.1. Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm, áp dụng với:

– Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực:

+ Công nghệ cao theo quy định của pháp luật; Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.

+ Đầu tư phát triển nhà máy nước, hệ thống cấp thoát nước.

+ Sản xuất phần mềm.

– Được miễn thuế 04 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo.

1.2. Thuế suất ưu đãi 10% trong suốt thời gian hoạt động áp dụng đối với:

– Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư hoạt động trong lĩnh vực xã hội hoá (do Thủ tướng Chính phủ quyết định) về: giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường.

– Được miễn 04 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 5 năm tiếp theo.

1.3. Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi và miễn, giảm thuế đối với dự án nêu tại Mục 1.1 và 1.2 trên đây như sau:

– Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được tính liên tục từ năm đầu tiên có doanh thu từ hoạt động được hưởng ưu đãi thuế.

– Thời gian miễn giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư; trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong 3 năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu, thì thời gian miễn, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.

1.4. Giảm thuế cho các trường hợp khác:

– Doanh nghiệp sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều lao động nữ được giảm thuế TNDN bằng số chi thêm cho lao động nữ, gồm:

Chi đào tạo lại nghề; chi khám sức khoẻ trong năm; chi bồi dưỡng lao động nữ sau khi sinh con; lương, phụ cấp cho lao động nữ được nghỉ sau khi sinh con, nghỉ cho con bú theo chế độ nhưng vẫn làm việc.

– Trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp tối đa 10% theo Điều 17 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

2. Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài: Thuế suất là 0%.

3. Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hoá

– Đối với thiết bị, máy móc (phụ tùng đi kèm), phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ, vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được.

– Dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư; dự án sản xuất linh kiện, phụ tùng cơ khí, điện, điện tử được miễn thuế nhập khẩu nguyên liệu 05 năm đầu kể từ khi sản xuất kinh doanh.

– Nguyên liệu, phụ tùng, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu.

1.Được miễn thuế VAT: đối với trường hợp nhập khẩu thiết bị, máy móc, phương tiện chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ thuộc loại trong nước chưa sản xuất được.

2.Ưu đãi về miễn giảm tiền thuê đất nguyên thổ:

– Được miễn tiền thuê đất 07 năm đối với: Dự án kinh doanh dịch vụ trong KCN nếu trực tiếp nộp tiền thuê đất cho nhà nước.

– Được miễn tiền thuê đất 11 năm đối với:

+ Dự án kinh doanh phát triển hạ tầng KCN nếu chủ đầu tư KCN trực tiếp nộp tiền thuê đất cho nhà nước;

+ Dự án sản xuất kinh doanh trong KCN (khi trực tiếp nộp tiền thuê đất cho Nhà nước).1. Preferential tax on Cornporation Income Tax:

1.1. Preferential tax rate of 10% within 15 years, apply to:

– Company established new investment projects in the fields of:

+ High Technology under the law, scientific research and technology development.

+ Water supply plant,water drainage system Development Investment

– Manufacturing software.

–  04 years exemption, 50% reduction of payable tax amount in 9 years.

1.2. Preferential tax rate of 10% during operation apply to:

– Company established new investment activities in the fields of socialization (pursuant to the Prime Minister decision) of education – training, vocational training, health, culture, sport and environment .

– 04 years exemption, 50% reduction of payable tax amount for 5 years.

1.3. Time to apply for the preferential tax rates and exemption, tax reduction for the project mentioned in Section 1.1 and 1.2 above as follows:

– Time to apply for the preferential tax rate is calculated continuously from the first revenues of business which enjoy tax incentives.

– Time to apply  for Tax Exemptions is calculated continuously from the first taxable income from investment projects, is cases business haven’t got taxable income for 3 years from the first year of sales, the time of exemption from tax is in the fourth.

1.4. Tax reduction for other cases:

– Company production, construction, transportation used much women labor enjoy Cornporation Income Tax reduction equally to the payment for female workers, including:  Vocational re-training, health care, feeding-up allowance for female workers after birth, salary, allowance for female workers are resting after birth, breastfeeding break but still work.

– Establishing enterprises science and technology development fund up to 10% by Tax Law Article 17 The enterprise income regulation.

2. Transfer profits abroad tax: Tax rate of 0%.

3. Tax exemption for imported goods

– For equipment and machinery (accompanying accessories), means of transport used in technological line, construction materials which haven’t been manufactured domestically.

– Special Projects to encourage investment; projects manufacturing components, mechanical parts, electrical and electronic products enjoy 5 years of raw materials import tax after production.

– Raw materials, spare parts and materials imported for manufacturing export products.

4. VAT exemption: for imported equipment, machinery, vehicles used in technological line which haven’t been manufactured domestically.

5. Incentives to reduce the land rent fee:

– Exemption of land rent for 07         years: service business project in the industrial zone if  investors pay directly land rent fee to the State

– Exemption of land rent for 11 years:.

+ Infrastructure development projects if the investors pay directly land rent fee to the State;

+ Manufacture projects  in industrial zones (when pay directly land rent fee to the State;).投資に向け優遇政策

1. 企業所得税についての優遇

1.1. 優遇の税率は以下の対象に対して15年間で10%となる。

– 以下の分野に属する投資プロジェクトから新規に設立される企業

+法律によるハイテック、科学研究・技術開発

+水工場、給排水システムへの発展投資

+ソフトウェア開発

– 4年間で免税とされ、次の9年間で納税額の50%を減少

1.2. 優待の税率は以下の対象に対して活動期間を通じて10%となる。

– 教育・訓練、文化、スポーツ及び環境に関する社会化分野(首相より決定された分野)への投資プロジェクトから設立される企業

– 4年間で免税とされ、次の5年間で納税額の50%を減少

1.3. 項目1.1及び1.2に示した優待の税率及び免税適用の期間は以下である。

– 優待の税率適応期間は優待の税率享有活動から売上が発生する初年から連続的に計算される。

– 免税期間は投資プロジェクトから課税所得が発生する初年から連続的に計算される。企業が初年から3年間で課税所得が発生しない場合に、売上が発生する初年から免税・減税期間は第4年目からとなる。

1.4.以下の場合に対する減税

– 製造・建設・運用に活躍している企業が数多くの女性労働者を使用する場合には、以下の項目を含める女性労働者に支出した金額と同等に企業所得税を減少とされる。

教育・訓練費用、年間健査費用、出産後の費用

-企業所得税第17条により企業の科学・技術発展ファンドへ利益の10%以下を送る企業。

2. 外国への利益送付税金:税率が0% 

3. 商品に向け輸入税の免税

– 設備、機械(部品付)、技術ラインに属する専用輸送機械、国内で生産不可能な建設物資を含める。

– 投資に奨める特別なプロジェクト、部品・機械部品・電子部品製造プロジェクトは製造時点から5年間で材料輸入税を免税とされる。

-輸出用商品生産に向けの材料、部品、物資を含める。

4. 付加価値税(VAT)免税: 国内で生産不可能な商品に属する技術ラインの専用機械・設備を輸入する場合は対象となる。

5. 土地のレンタル料金免除に関する優遇

– 以下の対象に対して7年間の土地レンタル料金を免除とされる。 투자우대정책

  1. 기업소득세 우대

1.1. 15년 동안 우대 세율 10%는 다음과 같은 경우에 적용합니다.

– 다음과 같은 분야에 속한 투자 프로젝트로부터 새로 설립된 기업:

+ 법률 규정에 따른 최고기술, 과학연구, 기술개발

+ 급수 공장과 급수.배수시설 개발에 투자합니다.

+ 소프트웨어 생산

– 4년동안 면세를 받고 다음 9년동안 납세해야 할 세금의 50% 감세됩니다.

1.2. 활동기간 내내 우대 세율 10%는 다음과 같은 경우에 적용합니다.

– 교육-훈련, 직업훈련, 의료, 문화, 스포츠, 환경에 대한 사회화 분야에 투자프로젝트로부터 새로 설립된 기업 (국무총리 결정)

– 4년동안 면세를 받고 다음 5년동안 납세해야 할 세금의 50% 감세됩니다.

1.3. 윗 1.1항과 1.2항에서 언급했던 프로젝트에 대한 면세, 감세, 세율우대기간이 다음과 같습니다.

– 세율우대적용기간은 세율우대를 받아서 이익이 생기는 첫 해부터 계속 계산됩니다.

– 감세기간은 투자 프로젝트로 인해 과세 소득이 생기는 첫해부터 계속 계산됩니다. 3 초년에 과세 소득이 없는 경우 감세기간이 4번째 해부터 계산됩니다.

1.4. 기타 경우의 감세

– 여성 노동자를 많이 사용하고 있는 생산.건설.운반기업들이 여성 노동자에게 지불하는 금액만큼 감세를 받습니다. 다음과 같이 포함합니다.

+ 직업 재훈련비, 건강검진비, 출산 후 여성노동자 육성, 출산휴가하지만 아직 일을 하는  여성 노동자에게 주는 급여와 수당

+     기업 소득세법 17조에 따라 최고 10%를 빼서 기업의 기술과학발전기금을 조성합니다.

2. 해외로 이익을 전송하는 세금: 세율 0%

3. 물건 수입면세

– (포함한 부속품) 기계, 설비; 기술라인에 있는 전용 운반수단, 국내에 아직 생산 못 하는 건설자재

– 경영생산 시작 시부터 5년동안 원료수입세를 면세받는 특별 투자장려 프로젝트, 기계. 전기. 전자부속품 생산 프로젝트

– 수출품 생산을 위해 수입되는 자재와 부속품

4. 부가세 면세: 국내에서 아직 생산 못 하는 종류의 기술 라인에 있는 전용 기계와 설비를 수입하는 경우. 

5. 미경지 임차료 면제 및 감소